Trong Tiếng Anh, chúng ta có rất nhiều thì để có thể biểu đạt ý nghĩa và sắc thái của nhiều hoạt động và sự kiện khác nhau. Mình đã có những bài viết nói về thì Hiện Tại Đơn và Quá Khứ Đơn. Và ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng đi tới cách diễn đạt các sự việc sẽ xảy ra trong tương lai được truyền đạt như thế nào trong tiếng Anh nhé.
Trước tiên, chúng ta cần hiểu được khái niệm tổng quen thế nào là thì tương lai đơn để có thể dễ dàng phân biệt với các thì khác:
1. Định nghĩa
Thì Tương Lai Đơn (Simple Future Tense) là một thì cơ bản trong tiếng Anh được sử dụng để diễn tả các hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Đây là thì rất hữu ích khi bạn muốn nói về những gì sẽ xảy ra hoặc dự đoán về tương lai.
2. Cách sử dụng thì Tương Lai Đơn
Để nói về các sự kiện xảy ra trong tương lai, chúng ta có thể có nhiều cách diễn đạt với những sắc thái khác nhau. Dưới đây là một vài cách nói về dự định hoặc dự đoán trong tương lai.
- Dự định hoặc kế hoạch trong tương lai: Dùng để diễn tả các hành động mà bạn đã quyết định thực hiện hoặc dự định sẽ làm trong tương lai.
- Ví dụ: I will come to Spain next week. (Tôi sẽ đi tới đất nước Tây Ban Nha vào tuần tới.)
- Dự đoán về tương lai: Diễn tả các dự đoán hoặc giả thuyết về những gì có thể xảy ra trong tương lai.
- Ví dụ: It will rain tomorrow. (Ngày mai sẽ có mưa.)
- Lời hứa hoặc quyết định: Dùng để diễn tả các lời hứa hoặc quyết định mà bạn đưa ra ngay tại thời điểm nói.
- Ví dụ: I will help you with your homework. (Tôi sẽ giúp bạn với bài tập về nhà của bạn.)
- Yêu cầu hoặc đề nghị: Dùng để yêu cầu hoặc đề nghị ai đó làm điều gì đó.
- Ví dụ: Will you pass me the salt? (Bạn có thể đưa cho tôi muối không?)
Tiếp theo, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về cấu trúc của thì Tương Lai Đơn để xem có sự khác biệt gì với thì các thì còn lại không nhé.
3. Cấu trúc thì Tương Lai Đơn
a. Câu khẳng định:
- Chủ ngữ + Will + Động từ nguyên mẫu + Tân ngữ.
- Ví dụ:
- She will start a new job next month. (Cô ấy sẽ bắt đầu công việc mới vào tháng sau.)
- They will travel to Japan next year. (Họ sẽ đi du lịch đến Nhật Bản vào năm tới.)
- Ví dụ:
b. Câu phủ định:
- Chủ ngữ + Will + not + Động từ nguyên mẫu + Tân ngữ.
- Dùng “will not” (viết tắt là “won’t”) và giữ nguyên dạng động từ chính.
- Ví dụ:
- He will not attend the meeting tomorrow. (Anh ấy sẽ không tham dự cuộc họp vào ngày mai.)
- We won’t go to the party tonight. (Chúng tôi sẽ không đi dự tiệc tối nay.)
c. Câu nghi vấn:
- Will + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Tân ngữ + ?
- Ví dụ:
- Will you join us for dinner? (Bạn có tham gia ăn tối với chúng tôi không?)
- Will they finish the project on time? (Họ có hoàn thành dự án đúng hạn không?
- Ví dụ:
Nếu như ở thì quá khứ đơn, chúng ta sẽ gặp một vài dấu hiệu nhận biết đặc trưng như ‘last week (tuần trước), last year (năm ngoái)’ thì ở thì tương lai đơn, chúng ta chỉ cần thay từ ‘last’ thành ‘next’ là đã có một số dấu hiệu nhận biết về thì Tương Lai Đơn. Và đương nhiên còn một vài từ nữa có thể cung cấp cho chúng ta bối cảnh về thì này.
4. Dấu hiệu nhận biết thì Tương Lai Đơn
Các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian trong tương lai như: tomorrow (ngày mai), next week (tuần tới), in 2025 (vào năm 2025), soon (sớm), later (sau đó).
- Ví dụ: She will call you back later. (Cô ấy sẽ gọi lại cho bạn sau.)
5. Ví dụ đơn giản về thì Tương Lai Đơn
- They will have a meeting next Monday. (Họ sẽ có một cuộc họp vào thứ Hai tới.)
- I will finish my report by the end of the day. (Tôi sẽ hoàn thành báo cáo của mình trước cuối ngày.)
- He won’t be able to attend the conference. (Anh ấy sẽ không thể tham dự hội nghị.)
- Will you travel abroad this summer? (Bạn có đi du lịch nước ngoài vào mùa hè này không?)
6. Tổng kết
Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu về thì Tương Lai Đơn trong tiếng Anh, từ định nghĩa, cách sử dụng, cấu trúc câu khẳng định, phủ định và nghi vấn, đến các dấu hiệu nhận biết và ví dụ minh họa. Hy vọng bài viết này giúp bạn hiểu rõ hơn về thì Tương Lai Đơn và ứng dụng nó trong giao tiếp tiếng Anh.
Ngoài ra, các bạn có thể truy cập đường link youtube này để cập nhật những video mới nhất về tiếng Anh nhé.